Bài 1: Rất hân hạnh được gặp bạn

Từ mới - từ vựng

TừNghĩaHình ảnhVí dụChữ viết

 私

わたし

watashi


(n) Tôi

 わたし
Watashi
私

Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

あなた

anata


(n) Anh/chị/ông/bà,bạn

あなた
anata

Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai.

あの人

あのひと

anohito


(n) Người kia, người đó

あの人
あのひと
anohito

Chỉ người thứ 3 xuất hiện trong hội thoại.

あの方

あのかた

anokata 


(n) Người kia, người đó

あの方
あのかた
anokata 

Cách nói lịch sự của あのひと.

~ さん 

~ san


Anh/chị/ông/bà/bác ~ 

~さん ~ san

Hậu tố kèm tên người, tên tổ chức mà mình nhắc đến trong hội thoại.

Chị Hoa: ホアさん (Hoa san)

Bác My: ミーさん (My san)

Anh Yamada: やまださん (Yamada san)

~ ちゃん

~ chan


Bé/con ~

~ちゃん
~chan

Hậu tố thêm vào sau tên của trẻ em, con gái hoặc một sự vật nào đó đáng yêu như: con mèo, chó...

Bé An: アンちゃん (An chan)

Bé Peko : ペコちゃん (Peko chan)

~人

 ~じん

~ jin


Người nước ~

~人
 ~じん
~ jin

Thể hiện quốc tịch của người được nói đến.

Người Việt Nam: ベトナムじん (Betonamu jin)

Người Nhật: 日本(にほん)じん (Nihon jin)

先生

せんせい

sensei


(n) Thầy/cô giáo, bác sĩ

先生
せんせい
sensei

* (tên) + せんせい: cách gọi đối với người dạy, hướng dẫn mình (giáo viên) hoặc bác sĩ.

* Có thể dùng để giới thiệu nghề nghiệp của đối tượng khác (không phải mình).

Thầy An: アンせんせい (An sensei)

Cô Hoa: ホあせんせい (Hoa sensei)

Bác sĩ My: ミーせんせい (My sensei)

教師

きょうし

kyoushi


(n) Nghề giáo, nhà giáo, giáo viên

教師
きょうし
kyoushi

*Dùng để chỉ nghề nghiệp của bản thân người nói (của mình).

わたしは きょうしです。

Watashi wa kyouhsi desu.

Tôi là giáo viên.

学生

がくせい

gakusei


(n) Học sinh, sinh viên

学生
がくせい
gakusei

アンちゃん は がくせいです。

An chan wa gakusei desu.

Bé An là học sinh.

会社員 

かいしゃいん

kaishain


(n) Nhân viên công ty

会社員 
かいしゃいん
kaishain

Dùng khi giới thiệu nghề nghiệp.

ホアさんは かいしゃいんです。

Hoa san wa kaishain desu.

Cô Hoa là nhân viên công ty .

社員 

しゃいん

shain


(n) Nhân viên công ty

社員 
しゃいん
shain

* Dùng kèm theo tên công ty. Ví dụ: IMCの しゃ いん.

ホアさんは IMCのしゃいんです。

Hoa san wa IMC no shain desu.

Cô Hoa là nhân viên công ty IMC.

 銀行員 

ぎんこういん

ginkouin


(n) Nhân viên ngân hàng

 銀行員 
ぎんこういん
ginkouin

アンさんは ぎんこういんです。

An san wa ginkouin desu.

Anh An là nhân viên ngân hàng.

医者

いしゃ

isha


(n) Bác sĩ

医者
いしゃ
isha

ミーさんは いしゃです。

My san wa isha desu.

Chị My là bác sĩ.

研究者

けんきゅうしゃ

kenkyuusha


(n) Nhà nghiên cứu

研究者
けんきゅうしゃ
kenkyuusha

アンさんは けんきゅうしゃです。

An san wa kenkyusha desu.

Anh An là nhà nghiên cứu.

大学

だいがく

daigaku


(n) Trường đại học

大学
だいがく
daigaku

ハノイだいがく。

Ha Noi daigaku.

Trường đại học Hà Nội.

病院 

びょういん

byouin


(n) Bệnh viện

病院 
びょういん
byouin

バック・マイ びょういん。

Bach Mai byouin.

Bệnh viện Bạch Mai.

だれ

dare


(n) Từ để hỏi người: ai?

だれ
dare

あのひとは だれですか。

Anohito wa dare desu ka?

Bạn là ai?

どなた

donata


(n) Vị nào (cách nói lịch sự của「だれ」)

どなた
donata

あのかたは どなたですか。

Anokata wa donata desuka?

Vị kia là vị nào?

~ 歳

~ さい

~ sai


~ tuổi

~ 歳
~ さい
~ sai

アンちゃんは ななさいです。

An chan wa nanasai desu.

Bé An 7tuổi.

何歳

なんさい

nansai


Mấy tuổi, bao nhiêu tuổi?

何歳
なんさい
nansai

アンちゃんは なんさいですか。

An chan wa nansai desu ka?

Bé An bao nhiêu tuổi?

おいくつ

oikutsu


Mấy tuổi

Lịch sự của「なんさい」

おいくつ
oikutsu

アンせんせいは おいくつですか。

An sensei wa oikutsu desu ka?

Thầy An bao nhiêu tuổi? 

はい

hai


Vâng, dạ

はい
hai

Là câu thưa khi được gọi tên.

Đồng ý với ý kiến đưa ra.

いいえ

 iie


Không

いいえ
iie

Phủ nhận với ý kiến đưa ra.

Flash cash Từ vựng
0 24 0
Xáo trộn từ
 私
あなた
あの人
あの方
~ さん 
~ ちゃん
~人
先生
教師
学生
会社員 
社員 
 銀行員 
医者
研究者
大学
病院 
だれ
どなた
~ 歳
何歳
おいくつ
はい
いいえ
Đã thuộc
Chưa thuộc
Chưa thuộc
Đã thuộc

TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM

1. Cách xưng hô :

  • Bản thân : わたし (trong trường hợp giới thiệu tên mình hoặc câu nói chú trọng đến bản thân mình). Hầu hết trong hội thoại giao tiếp tiếng Nhật sẽ hạn chế sử dụng 「わたし」. Để tránh trường hợp đề cao cái tôi cá nhân trong xã hội Nhật Bản lúc nào cũng đề cao tinh thần tập thể, nhóm, cộng đồng.
  • Đối phương (người đang nói chuyện với mình) :

- あなた  : Khi trao đổi trực tiếp, người Nhật Bản ít khi sử dụng 「あなた」khi biết tên của đối phương (người nghe),  họ sẽ dùng tên để gọi.

- (tên người ) +      さん

                              せんせい (cách gọi giáo viên, bác sĩ)

                              Chức vụ (ví dụ : しゃちょう(giám đốc), ぶちょう(trưởng phòng, ....)

Chú ý: Họ tên của người Nhật Bản sẽ sắp xếp theo thứ tự : Họ - tên (giống như tiếng Việt). Khi muốn gọi ai đó, chỉ cần gọi họ của người đó.

Ví dụ : さとう けいこ  さとう là họ , けいこ là tên. → gọi là さとうさん (chị Satou)

  • Ngôi thứ 3 :

- (tên người ) +      さん (Chú ý : không sử dụng sau tên của mình)

                              せんせい (cách gọi giáo viên, bác sĩ)

                              Chức vụ (ví dụ : しゃちょう(giám đốc), ぶちょう(trưởng phòng, ....)

Chi tiết tham khảo : (Danh từ nhân xưng trong tiếng Nhật)

2. Quốc tịch :

"tên nước" + じん

Ví dụ:

(くに) (đất nước)

国籍(こくせき) (quốc tịch)

ベトナム

Việt Nam

ベトナム(じん)

Người Việt Nam

日本(にほん)

Nhật Bản

日本人(にほんじん)

Người Nhật Bản

中国(ちゅうごく)

Trung Quốc

中国人(ちゅうごくじん)

Người Trung Quốc

アメリカ

Mỹ

アメリカ(じん)

Người Mỹ

3. Cách nói tuổi

1 tuổi

いっさい

2 tuổi

にさい

3 tuổi

さんさい

4 tuổi

よんさい

5 tuổi

ごさい

6 tuổi

ろくさい

7 tuổi

ななさい

8 tuổi

はっさい

9 tuổi

きゅうさい

10 tuổi

じゅっさい

11 tuổi

じゅういっさい

12 tuổi

じゅうにさい

18 tuổi

じゅうはっさい

20 tuổi

 

はたち (dùng giới thiệu tuổi)

にじゅっさい (dùng liệt kê số tuổi)

(ví dụ từ độ tuổi 20 ~30) sẽ nói là:

にじゅっさい - さんじゅっさい

21 tuổi

にじゅういっさい

Bao nhiêu tuổi

なんさい

おいくつ (lịch sự của なんさい)

Bài tập

danh sách bài tập

A. Chọn nghĩa thích hợp 

Câu 1

きょうし

A. Nhân viên
B. Giáo viên
C. Học sinh
Câu 2

あなた

A.  Bạn
B.  Tôi
C.  Người kia
Câu 3

かいしゃいん

A. Nhân viên công ty
B. Nhân viên ngân hàng
C. Nhà nghiên cứu
Câu 4

どなた

A. Bạn
B. Vị nào
C. Mấy tuổi
Câu 5

Nhà nghiên cứu

A. げんきゅうしゃ
B. けんきゅしゃ
C. けんきゅうしゃ
Câu 6

Không

A. いいえ
B. いいへ
C. いええ
Câu 7

Cách hỏi tuổi lịch sự của 「なんさい」

A. あいくつ
B. おいつく
C. おいくつ
Câu 8

B. Nghe - chọn từ đúng

Câu 8

A. びよういん
B. ぎよういん
C. びょういん
Câu 9

A. せんさい
B. せんせい
C. せいせい
Câu 10

A. かれ
B. だれ 
C. たれ
Câu 11

A.  Người đó
B. Vị đó
C. Vị nào
Câu 12

A. Tôi
B. Bệnh viện
C. Giáo viên

C. Luyện tập chữ Hán

Câu 13

先生

A. Giáo viên
B. Học sinh
Câu 14

だいがく

A. 学生
B. 大学
Câu 15

医者

A. いしゃ
B. びょういん 

Tham khảo

refer

Bình luận

Mai Văn Vương
Bài học rất dễ hiểu
Hoang Trach Giang
Bài học rất hay. Rất dễ hiểu.
An NV
Bài học rất chi tiết.

Tư vấn miễn phí